Kiến thức chuyên ngành Kinh nghiệm thực tế Tin tức xây dựng

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình mới nhất 2026

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình là một trong những chứng chỉ hành nghề quan trọng đối với cá nhân thực hiện công việc thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu trong hoạt động xây dựng. Từ ngày 01/07/2026, điều kiện cấp chứng chỉ được thực hiện theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

1. Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình là gì?

Theo quy định hiện hành, lĩnh vực thiết kế xây dựng công trình – Kết cấu công trình thuộc nhóm lĩnh vực thiết kế xây dựng cần đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định.

Phạm vi chuyên môn bao gồm các công việc như chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng phần kết cấu công trình theo hạng chứng chỉ được cấp.

2. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ

Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định.
  • Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
  • Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ trong 10 năm gần nhất.
  • Đáp ứng thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp theo từng hạng chứng chỉ.

Đối với chuyên môn đào tạo, kết cấu công trình phù hợp với các chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp. Trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành, cơ quan xét cấp có thể căn cứ vào bảng điểm, phụ lục văn bằng, môn học hoặc đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp để đánh giá sự phù hợp.

3. Điều kiện kinh nghiệm cấp chứng chỉ thiết kế kết cấu công trình

Theo Điều 36 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp được xác định theo từng hạng như sau:

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng I

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 01 công trình từ cấp I trở lên; hoặc
  • 02 công trình cấp II.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng II

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 01 công trình cấp II; hoặc
  • 02 công trình cấp III.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng III

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 03 công trình từ cấp III trở lên; hoặc
  • 05 công trình cấp IV.

4. Thời gian kinh nghiệm cần có

Ngoài số lượng và cấp công trình đã thực hiện, cá nhân cần đáp ứng thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp:

  • Hạng I: từ 07 năm kinh nghiệm trở lên và có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp.
  • Hạng II: từ 04 năm kinh nghiệm trở lên và có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp.
  • Hạng III: từ 02 năm kinh nghiệm trở lên đối với người có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với người có trình độ cao đẳng.

Kinh nghiệm được tính dựa trên các tài liệu chứng minh như quá trình hoạt động xây dựng, hợp đồng lao động, xác nhận của đơn vị sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ phù hợp khác.

5. Phạm vi hoạt động của chứng chỉ thiết kế kết cấu

Theo Phụ lục II Nghị định 212/2026/NĐ-CP:

Hạng I được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình thuộc phạm vi quy định của hạng I.

Hạng II được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống trong phạm vi được quy định.

Hạng III được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống trong phạm vi được quy định.

Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ và xác định phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình theo quy định về cấp công trình xây dựng.

6. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình

Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề gồm các giấy tờ cơ bản như:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định.
  • Ảnh màu chân dung theo yêu cầu.
  • Văn bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực và hạng đề nghị cấp.
  • Bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp cần chứng minh chuyên môn đào tạo.
  • Các giấy tờ liên quan đến chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó, nếu có.
  • Hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình và kinh nghiệm hoạt động xây dựng theo quy định.

Trường hợp thông tin về văn bằng, trình độ và chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối và xác thực từ cơ sở dữ liệu có thẩm quyền thì cá nhân có thể không phải nộp lại tài liệu tương ứng.

7. Thời hạn và thời gian giải quyết

Chứng chỉ hành nghề cấp mới có thời hạn 10 năm theo quy định hiện hành.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Đối với trường hợp cấp mới, thời hạn cấp chứng chỉ là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.

8. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ

Để hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình được xem xét thuận lợi, người đề nghị cần đặc biệt lưu ý:

Thứ nhất, chuyên ngành trên bằng tốt nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp. Nếu văn bằng không thể hiện rõ chuyên ngành, cần chuẩn bị bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để chứng minh nội dung đào tạo.

Thứ hai, kinh nghiệm kê khai phải phù hợp với nội dung thiết kế kết cấu đề nghị cấp chứng chỉ và đáp ứng yêu cầu về cấp công trình, số lượng công trình cũng như thời gian kinh nghiệm.

Thứ ba, các thông tin kê khai trong hồ sơ phải chính xác, trung thực và có tài liệu chứng minh phù hợp.

Kết luận

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hiện được quy định khá cụ thể về trình độ chuyên môn, thời gian kinh nghiệm và kinh nghiệm thực tế theo từng hạng I, II, III.

Việc xác định đúng chuyên ngành đào tạo, số lượng công trình, cấp công trình và nội dung công việc đã thực hiện là yếu tố quan trọng để xác định cá nhân có đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hay không.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 212/2026/NĐ-CP ngày 17/06/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 01/07/2026.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình mới nhất 2026

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình là một trong những chứng chỉ hành nghề quan trọng đối với cá nhân thực hiện công việc thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu trong hoạt động xây dựng. Từ ngày 01/07/2026, điều kiện cấp chứng chỉ được thực hiện theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

1. Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình là gì?

Theo quy định hiện hành, lĩnh vực thiết kế xây dựng công trình – Kết cấu công trình thuộc nhóm lĩnh vực thiết kế xây dựng cần đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định.

Phạm vi chuyên môn bao gồm các công việc như chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng phần kết cấu công trình theo hạng chứng chỉ được cấp.

2. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ

Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định.
  • Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
  • Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ trong 10 năm gần nhất.
  • Đáp ứng thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp theo từng hạng chứng chỉ.

Đối với chuyên môn đào tạo, kết cấu công trình phù hợp với các chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp. Trường hợp văn bằng không ghi rõ chuyên ngành, cơ quan xét cấp có thể căn cứ vào bảng điểm, phụ lục văn bằng, môn học hoặc đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp để đánh giá sự phù hợp.

3. Điều kiện kinh nghiệm cấp chứng chỉ thiết kế kết cấu công trình

Theo Điều 36 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp được xác định theo từng hạng như sau:

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng I

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 01 công trình từ cấp I trở lên; hoặc
  • 02 công trình cấp II.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng II

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 01 công trình cấp II; hoặc
  • 02 công trình cấp III.

Chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hạng III

Cá nhân phải đáp ứng điều kiện chung và đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ đối với:

  • 03 công trình từ cấp III trở lên; hoặc
  • 05 công trình cấp IV.

4. Thời gian kinh nghiệm cần có

Ngoài số lượng và cấp công trình đã thực hiện, cá nhân cần đáp ứng thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp:

  • Hạng I: từ 07 năm kinh nghiệm trở lên và có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp.
  • Hạng II: từ 04 năm kinh nghiệm trở lên và có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp.
  • Hạng III: từ 02 năm kinh nghiệm trở lên đối với người có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với người có trình độ cao đẳng.

Kinh nghiệm được tính dựa trên các tài liệu chứng minh như quá trình hoạt động xây dựng, hợp đồng lao động, xác nhận của đơn vị sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ phù hợp khác.

5. Phạm vi hoạt động của chứng chỉ thiết kế kết cấu

Theo Phụ lục II Nghị định 212/2026/NĐ-CP:

Hạng I được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình thuộc phạm vi quy định của hạng I.

Hạng II được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống trong phạm vi được quy định.

Hạng III được làm chủ nhiệm thiết kế; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống trong phạm vi được quy định.

Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ và xác định phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình theo quy định về cấp công trình xây dựng.

6. Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình

Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề gồm các giấy tờ cơ bản như:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định.
  • Ảnh màu chân dung theo yêu cầu.
  • Văn bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực và hạng đề nghị cấp.
  • Bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng trong trường hợp cần chứng minh chuyên môn đào tạo.
  • Các giấy tờ liên quan đến chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó, nếu có.
  • Hồ sơ, tài liệu chứng minh quá trình và kinh nghiệm hoạt động xây dựng theo quy định.

Trường hợp thông tin về văn bằng, trình độ và chuyên ngành đào tạo đã được lưu trữ, kết nối và xác thực từ cơ sở dữ liệu có thẩm quyền thì cá nhân có thể không phải nộp lại tài liệu tương ứng.

7. Thời hạn và thời gian giải quyết

Chứng chỉ hành nghề cấp mới có thời hạn 10 năm theo quy định hiện hành.

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Đối với trường hợp cấp mới, thời hạn cấp chứng chỉ là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.

8. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ

Để hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình được xem xét thuận lợi, người đề nghị cần đặc biệt lưu ý:

Thứ nhất, chuyên ngành trên bằng tốt nghiệp phải phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp. Nếu văn bằng không thể hiện rõ chuyên ngành, cần chuẩn bị bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để chứng minh nội dung đào tạo.

Thứ hai, kinh nghiệm kê khai phải phù hợp với nội dung thiết kế kết cấu đề nghị cấp chứng chỉ và đáp ứng yêu cầu về cấp công trình, số lượng công trình cũng như thời gian kinh nghiệm.

Thứ ba, các thông tin kê khai trong hồ sơ phải chính xác, trung thực và có tài liệu chứng minh phù hợp.

Kết luận

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình hiện được quy định khá cụ thể về trình độ chuyên môn, thời gian kinh nghiệm và kinh nghiệm thực tế theo từng hạng I, II, III.

Việc xác định đúng chuyên ngành đào tạo, số lượng công trình, cấp công trình và nội dung công việc đã thực hiện là yếu tố quan trọng để xác định cá nhân có đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hay không.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 212/2026/NĐ-CP ngày 17/06/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 01/07/2026.

Thông tin liên hệ tư vấn chứng chỉ hành nghề

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

📍 Địa chỉ: 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
📞 Hotline/Zalo: 0986 669 838 – Ms Thảo
📧 Email: tuvan.hrdi@gmail.com
🌐 Website: xaydungedu.vn

Tư vấn hồ sơ chứng chỉ hành nghề xây dựng:
Chứng chỉ thiết kế kết cấu công trình | Chứng chỉ giám sát thi công | Chứng chỉ quản lý dự án | Chứng chỉ chỉ huy trưởng và các chứng chỉ hành nghề xây dựng khác.

👉 Liên hệ Ms Thảo – 0986 669 838 để được tư vấn điều kiện, hồ sơ và phạm vi hoạt động phù hợp với chuyên môn của bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *